trả của

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Cụm động từ ():
    • Hoàn lại đồ sêu tết, của dẫn cưới cho nhà trai để chấm dứt việc hôn nhân, đính hôn: Hành động của nhà gái trả lại các lễ vật, tiền bạc (gọi chung "của") nhà trai đã đem đến trong các lễ như dạm ngõ, ăn hỏi, hoặc trước cưới, nhằm chính thức hủy bỏ hôn ước.
dụ sử dụng
  • Cụm động từ:
    • mâu thuẫn không thể hòa giải, nhà gái đã phải trả của cho nhà trai.
    • Theo tục lệ xưa, nếu hủy hôn, bên gái phải trả của đầy đủ.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trả của lại": nhấn mạnh hành động hoàn trả.
    • Sau khi quyết định, họ trả của lại cho nhà trai để kết thúc mọi chuyện.
Biến thể từ gần giống
  • Hủy hôn (động từ): chấm dứt lời hứa hôn nhân.
  • Thôi hôn (động từ): ngừng, bỏ việc hôn nhân đã định (thường dùng trong văn chương cổ).
Từ đồng nghĩa
  • Hoàn lại lễ vật: trả lại các vật phẩm đã nhận trong lễ nghi.
  • Cắt đứt hôn ước: chấm dứt thỏa thuận hôn nhân.
Lưu ý
  • Đây một cụm từ cổ, phản ánh phong tục hôn nhân truyền thống của Việt Nam, nay ít được sử dụng trong đời sống hiện đại.
  1. Hoàn lại nhà trai đồ sêu tết hay của dẫn cưới để cắt đứt việc hôn nhân ().

Từ chứa "trả của"